thương cảng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cửa biển hoặc cửa sông lớn, nơi tập trung đông đúc thuyền bè và người buôn bán để trao đổi, mua bán hàng hóa: Một địa điểm giao thương quan trọng, thường có cơ sở hạ tầng như cầu cảng, kho bãi để phục vụ hoạt động thương mại đường thủy.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hải Phòng từ lâu đã được biết đến là một thương cảng sầm uất của miền Bắc.
- Sự phát triển của thương cảng đã kéo theo sự thịnh vượng cho cả một vùng đất.
- Tàu buôn từ nhiều nước thường xuyên ra vào thương cảng này.
Các cách sử dụng nâng cao
"thương cảng quốc tế": chỉ một cảng biển có tầm cỡ, có hoạt động xuất nhập khẩu và giao thương với nhiều quốc gia trên thế giới.
- Thành phố đang phấn đấu xây dựng thành một thương cảng quốc tế hiện đại.
"thương cảng tự do": chỉ khu vực cảng biển nơi hàng hóa có thể được bốc dỡ, chế biến, tái xuất mà không chịu thuế quan hoặc với mức thuế rất thấp.
- Chính sách thương cảng tự do đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài.
Biến thể và từ gần giống
- Thương khẩu (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ một cửa biển hoặc cửa sông dùng cho việc buôn bán.
- Hải cảng (danh từ): Cảng biển, nhấn mạnh vào vị trí ở biển, không nhất thiết nhấn mạnh đặc điểm thương mại sầm uất như "thương cảng".
- Cảng biển (danh từ): Chỉ chung các cảng ở biển, bao gồm cả cảng quân sự, cảng cá và cảng thương mại.
Từ đồng nghĩa
- Thương khẩu: Cửa biển buôn bán.
- Bến thương: Bến cảng dành cho thương thuyền (ít dùng hơn).
Từ trái nghĩa
- Quân cảng: Cảng dành cho tàu chiến, phục vụ mục đích quân sự.
- Cảng cá: Cảng chuyên dùng cho tàu thuyền đánh bắt và tiêu thụ hải sản.
Thành ngữ liên quan
- "Trên bến dưới thuyền": Thành ngữ mô tả cảnh nhộn nhịp, tấp nập của hoạt động buôn bán tại các bến cảng, bến sông, rất phù hợp để hình dung không khí tại một thương cảng.
- Cảnh trên bến dưới thuyền tại thương cảng này lúc nào cũng tấp nập.
- Cg. Thương khẩu. Cửa biển hay cửa sông có đông người tụ họp để buôn bán: Hải Phòng là một thương cảng.